toán lớp 4 bài nhân một số với một hiệu

Nhân với một số có một chữ số Tính chất giao hoán của phép nhân Nhân với 10, 100 , 1000, …. Chia cho 10, 100 , 1000 Tính chất kết hợp của phép nhân Nhân với số có tận cùng là chữ số 0 Đề-xi-mét vuông Mét vuông Nhân một số với một tổng Nhân một số với một hiệu Luyện tập 13 Nhân số có hai chữ số Luyện tập 14 Giải Bài Tập Toán 4 - Học Tốt Toán Lớp 4. Chia sẻ trang này. CHƯƠNG I. SỐ TỰ NHIÊN. BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG. Ôn tập các số đến 100 000. Ôn tập các số đến 100 000 (tiếp theo) - trang 4, 5. Ôn tập các số đến 100 000 (tiếp theo) - trang 5. Biểu thức có chứa một chữ Làm tròn theo số lượng chính xác các chữ số có nghĩa trong phép nhân Đầu tiên, nhân tất cả những số đã cho. Sau đó, kiểm tra xem số nào được làm tròn đến số chữ số có nghĩa ít nhất. Cuối cùng, làm tròn đáp án cuối cùng cho khớp với độ chính xác của số đó. Đây là cách thực hiện: 16,235 × 0,217 × 5 = 17,614975 VD: Cho số: 45720 Ta có 20 : 4 = 5 và ( 4 + 5 + 7 + 2 + 0 ) = 18 18 : 9 = 2 Nên 45720 : 36 = 1270 Toán Trung bình cộng 1. Muốn tìm trung bình cộng ( TBC ) của nhiều số, ta tính tổng của các số đó rồi chia tổng đó cho số các số hạng. CTTQ: TBC = tổng các số : số các số hạng 2. Giải bài tập Nhân một số với một hiệu - Toán 4. 1. Nhân một số với một hiệu - Toán lớp 4. Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức: 3 x (7 -5) và 3 x 7 - 3 x 5. Ta có: 3 x (7 - 5) = 3 x 2 = 6. 3 x 7 - 3 x 5 = 21 - 15 = 6. Vậy 3 x (7- 5) = 3 x 7 - 3 x 5. Khi nhân một số với một hiệu, ta Site De Rencontre Pour Jeune Catholique. Kiến thức cần nhớ Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức 3 × 7−5 và 3 × 7−3 × 5 Ta có 3 × 7−5 = 3 × 2 = 6 3 × 7−3 × 5 = 21−15 = 6 Vậy 3 × 7−5 = 3 × 7−3 × 5. Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với một số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau. a × b−c = a × b−a × c Giải bài tập Sách giáo khoa Bài 1 Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống theo mẫu a b c a x b - c a x b - a x c 3 7 3 3 x 7 – 3 = 12 3 x 7 – 3 x 3 = 12 6 9 5 8 5 2 Hướng dẫn giải Thay chữ bằng số rồi tính giá trị các biểu thức đó. a b c a x b - c a x b - a x c 3 7 3 3 x 7 – 3 = 12 3 x 7 – 3 x 3 = 12 6 9 5 6 x 9 - 5 = 24 6 x 9 – 6 x 5 = 24 8 5 2 8 x 5 – 2 = 24 8 x 5 – 5 x 2 = 24 Bài 2 Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính theo mẫu Mẫu 26 x 9 = 26 x 10 - 1 = 26 x 10 - 26 x 1 = 260 - 26 = 234 a 47 x 9 b 138 x 9 24 x 99 123 x 99 Hướng dẫn giải Tách 9 = 10 - 1, 99 = 100 - 1, sau đó áp dụng cách nhân một số với một hiệu để tính giá trị biểu thức. a 47 x 9 = 47 x 10 - 1 = 47 x 10 - 47 x 1 = 470 - 47 = 423 24 x 99 = 24 x 100 - 1 = 24 x 100 - 24 x 1 = 2400 - 24 = 2376 b 138 x 9 = 138 x 10 - 1 = 138 x 10 - 138 x 1 = 1380 - 138 = 1242 123 x 99 = 123 x 100 - 1 = 123 x 100 - 123 x 1 = 12300 - 123 = 12177 Bài 3 Một cửa hàng bán trứng có 40 giá để trứng, mỗi giá để trứng có 175 quả. Cửa hàng đã bán hết 10 giá trứng. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu quả trứng? Hướng dẫn giải Tính số giá trứng còn lại ta lấy số giá trứng ban đầu trừ đi số giá trứng đã bán. Tìm số quả trứng còn lại ta lấy số quả trứng có trong 1 giá nhân với số giá trứng còn lại. Bài giải Số giá để trứng còn lại là 40 – 10 = 30 giá Số trứng còn lại của cửa hàng là 175 x 30 = 5250 quả trứng Đáp số 5250 quả. Bài 4 Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức 7 – 5 × 3 và 7 × 3 – 5 × 3 Từ kết quả so sánh và nêu cách nhân một hiệu với một số. Hướng dẫn giải Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau. Biểu thức có phép nhân và phép cộng thì ta tính phép nhân trước, tính phép cộng sau. Ta có 7 – 5 × 3 = 2 × 3 = 6 7 × 3 – 5 × 3 = 21 – 15 = 6 Vậy hai biểu thức đã có giá trị bằng nhau, hay 7 – 5 × 3 = 7 × 3 – 5 × 3 Khi nhân một số hiệu với một số ta có thể lần lượt nhân số bị trừ, số trừ với số đó rồi trừ đi hai kết quả cho nhau. Giải vở bài tập Toán lớp 4 tập 1Giải vở bài tập Toán 4 bài 49 Nhân với số có một chữ số là lời giải Vở bài tập Toán 4 tập 1 trang 59 có đáp án và lời giải chi tiết giúp các em học sinh luyện tập bài tập nhân với số có 1 chữ số, bài toán có lời văn.>> Bài trước Giải vở bài tập Toán 4 bài 48 Luyện tập chung Vở bài tập toán lớp 4 bài 49 trang 59 Câu 1TínhPhương pháp giảiĐặt tính sao cho chữ số hàng đơn vị thẳng cột với nhau, sau đó nhân theo thứ tự từ phải sang đáp án Vở bài tập toán lớp 4 bài 49 trang 59 Câu 2Tínha 9341 x 3 – 12537 = …………………= …………………b 43415 + 2537 x 5 = …………………= …………………c 453 x 7 + 12673 = ……………………=……………………d 82375 – 4975 x 9 = …………………= …………………Phương pháp giảiBiểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ đáp ána 9341 x 3 – 12537 = 28023 – 12537= 15486b 43415 + 2537 x 5 = 43415 + 12685= 56100c 453 x 7 + 12673 = 3171 + 12673= 15844d 82375 – 4975 x 9 = 82375 – 44775= 37600 Vở bài tập toán lớp 4 bài 49 trang 59 Câu 3Vẽ tiếp để cóa Một hình vuôngb Một hình chữ nhậtPhương pháp giảiDựa vào các đoạn thẳng đã có để vẽ hình chữ nhật và hình vuông là hình có 4 cạnh bằng nhauHình chữ nhật là hình có các cạnh đối song song và bằng nhauXem đáp ána Một hình vuôngb Một hình chữ nhật Vở bài tập toán lớp 4 bài 49 trang 59 Câu 4Có 3 bao gạo. Bao thứ nhất nặng 5 yến, bao thứ hai cân nặng 45 kg, bao thứ ba cân nặng 25 kg. Hỏi trung bình mỗi bao gạo cân nặng bao nhiêu kg?Phương pháp giải- Đổi 5 yến = Tính tổng cân nặng của ba bao Tính trung bình cân nặng của mỗi bao ta lấy tổng cân nặng của ba bao gạo chia cho tắtXem đáp án5 yến = 50 kgCả 3 bao cân nặng là50 + 45 + 25 = 120 kgTrung bình mỗi bao gạo cân nặng là120 3 = 40 kgĐáp số 40 kg>> Bài tiếp theo Vở bài tập Toán lớp 4 bài 50 Tính chất giao hoán của phép nhânChuyên mục Toán lớp 4 có đầy đủ nội dung các bài giải SGK cũng như VBT chi tiết cả năm học. Các em học sinh có thể theo dõi và tải về đối chiếu kết quả của từng bài tập tại đây. Đặt câu hỏi về học tập, giáo dục, giải bài tập của bạn tại chuyên mục Hỏi đáp của - ĐápTruy cập ngay Hỏi - Đáp học tậpCác tài liệu câu hỏi tại đây trả lời nhanh chóng, chính xác!Lý thuyết Nhân với số có một chữ sốVí dụ 1 241324 x 2 = ?Vậy 241324 x 2 = dụ 2 136204 x 4 = ?Vậy 136204 x 4 = tập Nhân với số có một chữ sốGiải Toán lớp 4 VNEN bài 32 Nhân với số có một chữ sốGiải bài tập trang 57 SGK Toán 4 Nhân với số có một chữ sốGiải vở bài tập Toán 4 bài 48 Luyện tập chungToán lớp 4 bài 49 phần Hướng dẫn giải bài tập trang 59 Vở bài tập SBT Toán lớp 4 tập 1 bao gồm 4 câu hỏi và bài tập tự luyện. Các đáp án chi tiết từng bài tập bám sát chương trình học để các em học sinh so sánh đối chiếu với kết quả bài làm của mình. Các bậc phụ huynh có thể hướng dẫn con em mình học tập tại nhà theo các hướng vở bài tập Toán 4 bài 49 Nhân với số có một chữ số có phương pháp giải và lời giải chi tiết cho từng dạng bài tập cho các em học sinh tham khảo, luyện tập cách giải các dạng toán phép nhân đặt tính rồi tính, phép nhân với số có một chữ số, giải toán có lời văn của phép nhân có một chữ số, hệ thống lại các kiến thức Toán 4 chương 2 Bốn phép tính với các số tự nhiên. Hình học. Hy vọng với những tài liệu này, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán lớp 4 hơn mà không cần sách ra, các em học sinh lớp 4 còn có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 4 hay đề thi học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa, Tin học theo chuẩn kiến thức kỹ năng của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 4, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 4 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 4. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn. Bài tập Toán lớp 4Bài tập Toán lớp 4 Nhân một số với một hiệu giúp các em học sinh luyện tập thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số. Các dạng bài tập giúp các em củng cố lại dạng Toán Chương 2 lớp 4 - Bốn phép tính với các số tự nhiên. Hình Cách nhân một số với một hiệuCó 2 cách nhân một số với một hiệuCách 1Bước 1 Lấy số đó nhân với với số bị trừ của hiệu ta được hiệu thứ nhấtBước 2 Lấy số đó nhân với với số bị trừ của hiệu ta được hiệu thứ haiBước 3 Lấy hiệu thứ nhất trừ hiệu thứ hai ta được kết quảa x b - c = a x b - a x cCách 2Bước 1 Tính hiệu trong ngoặcBước 2 Lấy số đó nhân với hiệu vừa tìm ta được kết quảa x b - c = a x mVới m là hiệu của phép tinh b - c2. Bài tập nhân một số với một hiệuBài 1 Tính bằng 2 cácha 12 x 20 - 6b 120 x 8 - 2c 125 x 14 - 12d 320 x 16 - 10Bài 2 Tính giá trị biểu thứca 125 + 120 x 25 - 5b 230 + 100 x 34 - 4c 1232 + 8 x 12 - 8d 8 x 54 - 50 + 450Bài 3 Điền vào chỗ trốngabca x b - a x c = ?a b - c = ?34824120301010004240Bài 4Một cửa hàng có 30 giá trứng, mỗi giá có 185 quả trứng. Người ta đã bán được 10 giá trứng, hỏi còn lại bao nhiêu quả trứng?Bài 5Một trang trại có 31 chuồng cừu, mỗi chuồng có 75 con cừu. Người ta đã lấy lông được 11 chuồng. Hỏi còn lại bao nhiêu con cừu chưa được lấy lông?Đáp ánBài 1aCách 112 x 20 - 6= 12 x 20 - 12 x 6= 240 - 72= 168Cách 212 x 20 - 6= 12 x 14= 168bCách 1120 x 8 - 2= 120 x 8 - 120 x 2= 960 - 240= 720Cách 2120 x 8 - 2= 120 x 6= 720cCách 1125 x 14 - 12= 125 x 14 - 125 x 12= 1750 - 1500= 250Cách 2125 x 14 - 12= 125 x 2= 250dCách 1320 x 16 - 10= 320 x 16 - 320 x 10= 5120 - 3200= 1920Cách 2320 x 16 - 10= 320 x 6= 1920Bài 2a 125 + 120 x 25 - 5= 125 + 120 x 25 - 120 x 5= 125 + 3000 - 600= 3125 - 600= 2525b 230 + 100 x 34 - 4= 230 + 100 x 34 - 100 x 4= 230+ 3400 - 400= 3630 - 400= 3230c 1232 + 8 x 12 - 8= 1232 + 8 x 12 - 8 x 8= 1232 + 96 - 64= 1328 - 64= 1264d 8 x 54 - 50 + 450= 8 x 54 - 8 x 50 + 450= 432 - 400 + 450= 32 + 450= 482Bài 3abca x b - a x c = ?a x b - c = ?348243 x 48 - 3 x 24= 144 - 72= 723 x 48 - 24= 3 x 24= 721203010120 x 30 - 120 x 10= 3600 - 1200= 2400120 x 30 - 10= 120 x 20= 2400100042401000 x 42 - 1000 x 40= 42000 - 40000= 20001000 x 42 - 40= 1000 x 2= 20003. Toán lớp 4 Nhân một số với một hiệuGiải vở bài tập Toán 4 bài 57 Nhân một số với một hiệuToán lớp 4 trang 67 68 Nhân một số với một hiệuGiải Toán lớp 4 VNEN bài 37 Nhân một số với một tổng, nhân một số với một hiệuBài tập Toán lớp 4 Nhân một số với một hiệu luyện tập giải dạng Toán về về số tự nhiên, nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số, cách tính nhanh, tính nhẩm các dạng Toán có lời văn,.....Ngoài ra, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 4 và đề thi học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa, Tin học theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn khảo thêmBài tập cuối tuần Toán lớp 4 Kết nối tri thức - Tuần 12Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 4 năm 2022 - 2023Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4 Tuần 12

toán lớp 4 bài nhân một số với một hiệu