địa lý 12 bài 17

Tóm tắt lý thuyết GDCD 12 Bài 1: Pháp luật và đời sống. 1. Khái niệm pháp luật; 2. Bản chất của pháp luật; 3. Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức Địa lí 7 (17. Địa lí 9 (1. Giáo dục công dân 11 (18. Giáo dục công dân 12 (148. Giáo dục công dân - Bài thơ Gặp lá cơm nếp được viết lên từ nỗi nhớ, tình yêu mà nhà thơ dành cho mẹ. Bài thơ đã để lại nhiều cảm xúc trong lòng độc giả. Nội dung bài thơ Gặp lá cơm nếp. Bài thơ Gặp lá cơm nếp được viết lên từ nỗi nhớ, tình yêu mà nhà thơ dành cho mẹ. BÀI ÔN TẬP CÁC MÔN TRONG THỜI GIAN NGHỈ DỊCH. THI - KIỂM TRA. Lịch thi HK2-2016 -2017. Điểm chuẩn tuyển sinh 10 - NH 2016 - 2017. Lịch thi HKI - 2017-2018 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ. KHOA HỌC TỰ NHIÊN. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP. HƯỚNG DẪN - TKB. Chuyên mục khác. VĂN BẢN. LIÊN Tổng hợp lý thuyết Địa 12 đầy đủ, giúp các bạn nắm vững nội dung bài học. Tóm tắt lý thuyết Địa 12 Bài 17. Lao động và việc làm 1. Nguồn lao động - Thế mạnh: + Nguồn lao động dồi dào: 42,53 triệu người, chiếm 51,2% dân số (năm 2005) . 17/10/2022 BÀI TẬP ĐỊA LÝ 12. Lớp 1 Đề thi lớp 1 Lớp 2 Lớp 2 - kết nối tri thức Lớp 2 - Chân trời sáng sủa tạo Hình như là các video bài giảng Địa Lí 12 chi tiết cũng như lý thuyết, bộ câu hỏi trắc nghiệm theo bài bác học, các dạng bài tập với cách thức giải cụ Site De Rencontre Pour Jeune Catholique. Mời các em học sinh và quý thầy cô tham khảo ngay hướng dẫn giải bài tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 17 Lao động và việc làm được đội chúng tôi biên soạn đầy đủ và chi tiết nhất tại đây. Bài 1 trang 28 Tập bản đồ Địa Lí 12 Nối từng ô bên phải với một trong hai ô bên trái sao cho thích hợp. Lời giải Bài 2 trang 28 Tập bản đồ Địa Lí 12 Dựa vào số liệu bảng trong SGK Địa lí 12, vẽ biểu đồ thể hiện “Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế” năm 2000 và 2005. Lời giải Bài 3 trang 28 Tập bản đồ Địa Lí 12 Dựa vào nội dung bài học và những hiểu biết của bản thân, hãy trình bày hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lí lao động ở nước ta và ở địa phương em. Lời giải - Phân bố lại dân cư và nguồn lao động, thực hiện chính sách dân số, sức khỏe sinh sản. - Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, chú ý tới các hoạt động dịch vụ. - Tăng cường hợp tác, thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu. - Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lao động; đẩy mạnh xuất khẩu lao động. ►►► CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Giải tập bản đồ Địa Lý 12 Bài 17 Lao động và việc làm file PDF hoàn toàn miễn phí. Hướng dẫn giải bài tập SGK Địa lý 12 Bài 17 Lao động và việc làm giúp các em có thể hiểu bài nhanh hơn và phương pháp học tốt hơn. Bài tập 1 trang 76 SGK Địa lý 12 Phân tích những thế mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta? Bài tập 2 trang 76 SGK Địa lý 12 Hãy nêu một số chuyển biến về cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân ở nước ta hiện nay? Bài tập 3 trang 76 SGK Địa lý 12 Trình bày các phương hướng giải quyết việc làm, nhằm sử dụng hợp lí lao động ở nước ta nói chung và ở địa phương em nói riêng? Bài tập 1 trang 45 SBT Địa lí 12 Hoàn thành sơ đồ thể hiện đặc điểm nguồn lao động ở nước ta. Bài tập 2 trang 45 SBT Địa lí 12 Nhận định nào dưới đây không đúng với đặc điểm lao động nước ta? A. Nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh. B. Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều. C. Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên. D. Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo. Bài tập 3 trang 45 SBT Địa lí 12 Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về trình độ của người lao động nước ta. A. Nguồn lao động chủ yếu có trình độ từ sơ cấp trở lên. B. Nguồn lao động chủ yếu có trình độ từ trung học chuyên nghiệp trở lên. C. Nguồn lao động nước ta chủ yếu đều đã qua đào tạo. D. Nguồn lao động nước ta chủ yếu là lao động thủ công, lao động có trình độ chiếm tỉ lệ thấp. Bài tập 4 trang 46 SBT Địa lí 12 Trong các biện pháp dưới đây, biện pháp nào là cấp bách để nâng cao chất lượng nguồn lao động của nước ta hiện nay? A. Tăng cường xuất khẩu lao động để học hỏi kinh nghiệm. B. Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao động. C. Nâng cao thể trạng người lao động. D. Bố trí lại nguồn lao động cho hợp lí. Bài tập 5 trang 46 SBT Địa lí 12 Cho bảng số liệu SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU SỬ DỤNG LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA NƯỚC TA NĂM 2005 VÀ NĂM 2014 Năm Số lao động đang làm việc triệu người Cơ cấu % Nông-lâm-ngư nghiệp Công nghiệp-xây dựng Dịch vụ 2005 42,8 57,3 18,2 24,5 2014 52,7 46,3 21,3 32,4 Nếu lấy bán kính đường tròn thể hiện quy mô lao động của nước ta năm 2005 R2005 là 1 đơn vị bán kính thì bán kính đường tròn thể hiện quy mô lao động của nước ta năm 2014 R2014 sẽ là bao nhiêu đơn vị bán kính? A. 1,5. B. 1,1. C. 1,3. D. 1,7. Bài tập 6 trang 46 SBT Địa lí 12 Cho bảng số liệu SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU SỬ DỤNG LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA NƯỚC TA NĂM 2005 VÀ NĂM 2014 Năm Số lao động đang làm việc triệu người Cơ cấu % Nông-lâm-ngư nghiệp Công nghiệp-xây dựng Dịch vụ 2005 42,8 57,3 18,2 24,5 2014 52,7 46,3 21,3 32,4 Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế của nước ta trong hai năm trên và giải thích. Bài tập 7 trang 47 SBT Địa lí 12 Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn ở nước ta có đặc điểm là A. phần lớn lao động của nước ta sống ở nông thôn B. tỉ lệ lao động khu vực thành thị tăng nhanh và cao hơn tỉ lệ lao động khu vực nông thôn C. tỉ lệ lao động nông thôn giảm đã làm cho tổng số lao động nước ta giảm D. tỉ lệ lao động nông thôn và thành thị tương đương nhau Bài tập 8 trang 47 SBT Địa lí 12 Nguyên nhân chủ yếu khiến tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn cao là A. sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ, hoạt động phi nông nghiệp còn hạn chế. B. tỉ lệ lao động qua đào tạo ở nông thôn thấp. C. lực lượng lao độngtập trung qua đông ở khu vực nông thôn. D. đầu tư khoa học kĩ thuật làm tăng năng suất lao động. Bài tập 9 trang 47 SBT Địa lí 12 Biện pháp chủ yếu để giảm bớt tỉ lệ thiếu việc làm ở khu vực nông thôn nước ta là A. đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn. B. phân bố lại lao động trong phạm vi cả nước. C. xuất khẩu lao động. D. chuyển một số nhà máy từ thành thị về nông thôn. Bài tập 10 trang 47 SBT Địa lí 12 Biện pháp chủ yếu để giảm bớt tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị nước ta là A. đẩy mạnh công tác đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn lao động. B. phát triển công nghiệp và dịch vụ. C. phân bố lại lao động trong phạm vi cả nước. D. đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Bài tập 1 trang 28 Tập bản đồ Địa Lí 12 Nối từng ô bên phải với một trong hai ô bên trái sao cho thích hợp. Bài tập 2 trang 28 Tập bản đồ Địa Lí 12 Dựa vào số liệu bảng trong SGK Địa lí 12, vẽ biểu đồ thể hiện “Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế” năm 2000 và 2005. Bài tập 3 trang 28 Tập bản đồ Địa Lí 12 Dựa vào nội dung bài học và những hiểu biết của bản thân, hãy trình bày hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lí lao động ở nước ta và ở địa phương em. Địa hình núi nước ta gồm những hướng chính nào Dựa vào Atlat và kiến thức đã học, hãy phân tích ảnh hưởng của hình dáng lãnh thổ và địa hình đến khí hậu nước ta Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển là? Câu 1 Với vị trí tiếp giáp, Biển Đông ảnh hưởng như thế nào đến thiên nhiên nước ta? Sự đối lập giữa mùa mưa và mùa khô Giúp mik giải vs ạ nước ta gặp khó khăn gì khi đường biên giới trên biển và trên đất liền dài Tỉnh nào nằm xa nhất phía nam việt nam A. Trung Quốc, Mianma, Lào B. Trung Quốc, Lào, Campuchia C. Trung Quốc, Lào, Thái Lan D. Trung Quốc, Lào, Campucia, Thái Lan A. Lai Châu B. Điện Biên C. Sơn La D. Hòa Bình A. Quảng Ninh B. Bình Định C. Phú Yên D. Khánh Hòa A. Kiên Giang B. Cà Mau C. An Giang D. Bạc Liêu A. Lào Cai B. Cao Bằng C. Hà Giang D. Lạng Sơn A. Được thiết lập các công trình và các đảo nhân tạo B. Được tổ chức khảo sát, thăm dò các nguồn tài nguyên C. Được tự do hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu và cáp quang biển D. Tất cả các ý trên A. Thuận lợi cho việc trao đổi, hợp tác, giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới B. Thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ; tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước và thu hút đầu tư của nước ngoài C. Thuận lợi trong việc hợp tác sử dụng tổng hợp các nguồn lợi của Biển Đông, thềm lục địa và sông Mê Công với các nước có liên quan D. Thuận lợi cho việc hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật với các nước trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương A. Lãnh thổ kéo dài từ 8o34′B 8o‌34′B đến 23o23′B23‌o23′B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng. B. Nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa. C. Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên vành đai sinh khoáng của thế giới. D. Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên đường di lưu của các loài sinh vật. A. biển Đông rất rộng và sâu khó khai thác. B. chưa được chú ý đúng mức. C. đã khai thác quá mức. D. có nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm nước. A. Chính sách đổi mới của nhà nước trong thời kì mới. B. Nền kinh tế trong nước phát triển. C. Vị trí địa lí thuận lợi. D. Tài nguyên giàu có, nguồn lao động dồi dào. A. nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á. B. nước ta mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới. C. nước ta tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn. D. nước ta có tài nguyên giàu có, nguồn lao động dồi dào. A. Điện Biên. B. Lai Châu. C. Hà Giang. D. Sơn La. A. Nằm trong vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão, lũ, hạn hán. B. Nằm trong vành đai núi lửa Thái Bình Dương. C. Khí hậu khắc nhiệt, khô hạn. D. Thường xuyên chịu ảnh hưởng của động đất, sóng thần. A. Đường hàng không và đường biển. B. Đường ô tô và đường sắt. C. Đường biển và đường sắt. D. Đường ô tô và đường biển. A. ở phía ngoài đường cơ sở. B. tiếp giáp với đất liền và ở phía trong đường cơ sở. C. ở phía trong đường cơ sở. D. tiếp giáp với đất liền. A. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. B. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương. C. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. D. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương. 1. Nguồn lao động a. Thế mạnh + Số lượng – Nguồn lao động rất dồi dào 42,53 triệu người, chiếm 51,2% dân số năm 2005 . – Mỗi năm tăng thêm 1 tiệu lao động mới. + Chất lượng – Người lao động cần cù, ham học hỏi, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm sản xuất phong phú gắn liền với truyền thống dân tộc nhất là trong các lĩnh vực NN, LN, NgN… được tích lũy qua nhiều thế hệ, có khả năng tiếp thu KHKT. – Chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng cao nhờ những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục và y tế. Hiện nay có 10 triệu lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật chiếm 25% lực lượng lao động, trong đó có khoảng 5,3% có trình độ CĐ, ĐH và trên ĐH. b. Hạn chế – Nhìn chung còn thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động chưa cao. – Nhiều lao động còn chưa qua đào tạo, chiếm tới 75%, thể lực yếu. – Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều. – Phân bố không đều cả về số lượng và chất lượng giữa các vùng và các ngành + Đại bộ phận tập trung ở đồng bằng và hoạt động trong nông nghiệp. + Lao động có trình độ tập trung ở các thành phố lớn, chiếm khoảng 37,7% năm 1998, còn ở khu vực nông thôn thì lao động có trình độ kỹ thuật chỉ chiếm có 8%. + Miền núi và cao nguyên thiếu lao động, nhất là lao động có kĩ thuật. Điều này sẽ cản trở cho sự phát triển KT-XH theo hướng CNH-HĐH. 2. Cơ cấu lao động a. Cơ cấu lao động theo các Ngành kinh tế – Phần lớn lao động tập trung chủ yếu khu vực Nông – lâm – ngư nghiệp và đang có xu hướng Giảm 65,1 – 57,3% từ năm 2000 – 2005. – Khu vực Công nghiệp – xây dựng Tăng 13,1 – 18,2%. – Khu vực Dịch vụ tăng 21,2 – 24,5%. =>Xu hướng chuyển dịch như trên là theo hướng CNH – HĐH, tuy nhiên sự chuyển biến vẫn còn chậm. b. Cơ cấu lao động theo các Thành phần kinh tế – Thành phần kinh tế Nhà nước Tăng 9,3 – 9,5% 2000 – 2005. – Thành phần kinh tế Ngoài Nhà nước Giảm 90,1 – 88,9%. – Thành phần kinh tế Có vốn đầu tư nước ngoài Tăng mạnh 0,6 – 1,6%. =>Sự chuyển biến trên là phù hợp với sự chuyển đổi sang nền KT thị trường ở nước ta trong giai đoạn hiện nay. c. Cơ cấu lao động theo Thành thị và Nông thôn – Lao động khu vực Nông thôn vẫn chiếm chủ yếu và có xu hướng Gỉam 79,9 – 75,0% 1996 – 2005. – Lao động khu vực Thành thị Tăng 20,1 – 25,0%. =>Tóm lại – Nhìn chung, năng suất lao động XH ngày càng tăng, song vẫn còn thấp so với thế giới. Phần lớn lao động có thu nhập thấp, làm cho quá trình phân công lao động XH chậm cuyển biến. – Mặt khác, quỹ thời gian lao động trong NN nông thôn và nhiều xí ghiệp quốc doanh chưa được sử dụng triệt để. 3 – Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm a. Vấn đề việc làm – Nước ta có cơ cấu dân số trẻ, hàng năm tăng thêm trên 1,1 triệu lao động, trong khi đó nền kinh tế phát triển không thể tạo ra một số lượng việc làm nhiều để có thể giải quyết đủ số lao động tăng thêm hàng năm. – Chất lượng lao động chưa cao, cơ cấu lao động còn nhiều bất cập, phân bố lao động không đồng đều giữa các vùng vì vậy chưa đáp ứng được yêu cầu của việc làm, nhất là với các nhà đầu tư nước ngoài. – Biểu hiện cụ thể, năm 2005 cả nước có + 2,1% lao động thất nghiệp + 8,1% thiếu việc làm + Tỉ lệ thất nghiệp thành thị 5,3%, nông thôn 1,1%. + Tỉ lệ thiếu việc làm thành thị 4,5%, nông thôn 9,3%. b. Hướng giải quyết việc làm – Phân bố lại dân cư và nguồn lao động. – Thực hiện tốt chính sách DS, kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh sản. – Thực hiện đa dạng hóa các loại hình đào tạo, sản xuất, chú ý thích đáng đến hoạt động các ngành dịch vụ. – Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất, xuất khẩu hàng hóa. – Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động. – Đẩy mạnh xuất khẩu lao động. TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN 1. Từ bảng trang 73 SGK, hãy so sánh và rút ra nhận xét về sự thay đổi cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật ở nước ta. -Từ năm 1996 đến năm 2005, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo tăng đáng kể từ 12,3% năm 1996 lên 25,0% năm 2005, tăng 12,7%, tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo giảm từ 87,7% năm 1996 xuống còn 75,0% năm 2005. -Trong số lao động đã qua đào tạo, tăng nhanh nhất là lao động có chứng chỉ nghề sơ cấp, tiếp theo là lao động có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học và sau đó là lao động có trình độ trung học chuyên nghiệp. – Lao động đã qua đào tạo chiếm tỉ lệ rất nhỏ so với dao động chưa qua đào tạo 25,0% so với 75,0%, năm 2005. -Phần lớn lao động đã qua đào tạo có chứng chỉ nghề sơ cấp, lao động có trình độ trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và trên đại học chiếm tỉ lệ thấp. 2. Từ bảng trang 74 SGK, hãy so sánh và nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2000 – 2005. – Trong cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế giai đoạn 2000 – 2005, chiếm tỉ lệ cao nhất là khu vực nông – lâm – ngư nghiệp, tiếp theo là khu vực dịch vụ và thấp nhất là khu vực công nghiệp – xây dựng dẫn chứng. – Giai đoạn 2000 – 2005, cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế ở nước ta cỏ sự thay đổi, nhưng còn chậm. + Tỉ lệ lao động khu vực nông – lâm – ngư nghiệp giảm dần, từ 65,1% năm 2000 xuống còn 57,3% năm 2005 giảm 7,8%, nhưng vẫn chiếm tỉ lệ cao nhất. + Tỉ lệ lao động ở khu vực công nghiệp – xây dựng tăng từ 13,1% năm 2000 lên 18,2% năm 2005 tăng 5,1%. + Tỉ lệ lao động ở khu vực dịch vụ tăng từ 21,8% năirằ 2000 lên 24,5% năm 2005, tăng 2,7%. 3. Từ bảng trang 74 SGK, hãy so sánh và nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2000 – 2005. – Trong cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000 – 2005, chiếm tỉ lệ cao nhất là khu vực kinh tế ngoài Nhà nước, tiếp theo là khu vực kinh tế Nhà nước và thấp nhất là khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. – Giai đoạn 2000 – 2005, cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta có sự thay đổi nhưng còn rất chậm. + Tỉ lệ lao động ở khu vực kinh tế Nhà nước tăng chậm từ 9,3% năm 2000 lên 9,5% năm 2005, tăng 0,2%. + Tỉ lệ lao động ở khu vực kinh tế ngoài Nhà nước giảm từ 90,1% năm 2000 xuống còn 88,9% năm 2005, giảm 1,2%. + Tỉ lệ lao động ở khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh từ 0,6% năm 2000 lên 1,6% năm 2005, tăng 1,0%. – Sự chuyển dịch này phù hợp với xu thế phát triển củạ nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta. 4. Từ bảng trang 75 SGK, nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo nông thôn và thành thị nước ta. – Từ năm 1996 đến năm 2005 + Tỉ lệ lao động nông thôn giảm từ 79,9% năm 1996 xuống còn 75,0% năm 2005, giảm 4,9%. + Tỉ lệ lao động thành thị tăng từ 20,1% năm 1996 lên 25,0% năm 2005, tăng 4,9%. =>Sự chuyển dịch này phù hợp với quá trình đô thị hóa ở nước ta. 5. Phân tích những thế mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta. a. Thế mạnh + Số lượng – Nguồn lao động rất dồi dào 42,53 triệu người, chiếm 51,2% dân số năm 2005 . – Mỗi năm tăng thêm 1 tiệu lao động mới. + Chất lượng – Người lao động cần cù, ham học hỏi, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm sản xuất phong phú gắn liền với truyền thống dân tộc nhất là trong các lĩnh vực NN, LN, NgN… được tích lũy qua nhiều thế hệ, có khả năng tiếp thu KHKT. – Chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng cao nhờ những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục và y tế. Hiện nay có 10 triệu lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật chiếm 25% lực lượng lao động, trong đó có khoảng 5,3% có trình độ CĐ, ĐH và trên ĐH. b. Hạn chế – Nhìn chung còn thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động chưa cao. – Nhiều lao động còn chưa qua đào tạo, chiếm tới 75%, thể lực yếu. – Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều. – Phân bố không đều cả về số lượng và chất lượng giữa các vùng và các ngành + Đại bộ phận tập trung ở đồng bằng và hoạt động trong nông nghiệp. + Lao động có trình độ tập trung ở các thành phố lớn, chiếm khoảng 37,7% năm 1998, còn ở khu vực nông thôn thì lao động có trình độ kỹ thuật chỉ chiếm có 8%. + Miền núi và cao nguyên thiếu lao động, nhất là lao động có kĩ thuật. Điều này sẽ cản trở cho sự phát triển KT-XH theo hướng CNH-HĐH. 6. Hãy nêu một số chuyển biến về cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân ở nước ta hiện nay. – Phần lớn lao động tập trung chủ yếu khu vực Nông – lâm – ngư nghiệp và đang có xu hướng Giảm 65,1 – 57,3% từ năm 2000 – 2005. – Khu vực Công nghiệp – xây dựng Tăng 13,1 – 18,2%. – Khu vực Dịch vụ tăng 21,2 – 24,5%. =>Xu hướng chuyển dịch như trên là theo hướng CNH – HĐH, tuy nhiên sự chuyển biến vẫn còn chậm. 7. Trình bày các phương hướng giải quyết việc làm, nhằm sử dụng hợp lí lao động ở nước ta nói chung và ở địa phương em nói riêng. – Phân bố lại dân cư và nguồn lao động. – Thực hiện tốt chính sách DS, kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh sản. – Thực hiện đa dạng hóa các loại hình đào tạo, sản xuất, chú ý thích đáng đến hoạt động các ngành dịch vụ. – Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất, xuất khẩu hàng hóa. – Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động. – Đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Giải bài tập sách giáo khoa Địa lí 12Giải bài tập SGK Địa lý lớp 12 Bài Lao động và việc làmGiải bài tập SGK Địa lý lớp 12 Bài 17 Lao động và việc làm tổng hợp lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Địa lớp 12. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết bài viết dưới đây bài tập SGK Địa lý lớp 12 Bài 16 Đặc điểm dân số và phân bố dân cư ở nước taGiải bài tập SGK Địa lý lớp 12 Bài 18 Đô thị xin gửi tới bạn đọc bài viết Giải bài tập SGK Địa lý lớp 12 Bài 17 Lao động và việc làm để bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết được tổng hợp gồm có lời giải của 3 bài tập trong sách giáo khoa môn Địa lý lớp 12 bài Lao động và việc làm. Qua bài viết bạn đọc có thể thấy được sự thay đổi cơ cấu lao động có việc làm chia theo trình độ chuyên môn kĩ thuật ờ nước ta, chuyển biến về việc sử dụng lao động trong các ngành kinh tế quốc dân nước ta... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây lí dân cưBài 17 Lao động và việc làmTrang 73 sgk Địa Lí 12 Từ bảng SGK, hãy so sánh và rút ra nhận xét về sự thay đổi cơ cấu lao động có việc làm chia theo trình độ chuyên môn kĩ thuật ờ nước lờiTừ năm 1996 đến 2005, lao động có việc làm đã qua đào tạo tăng nhanh, lao động chưa qua đào tạo giảm số lao động đã qua đào tạo, tăng nhanh nhất là lao động có chứng chỉ nghề sơ cấp, sau đó đến cao đẳng, đại học và trên đại học, cuối cùng tăng chậm là lao động được đào tạo ở trình độ trung học chuyên động đã qua đào tạo chiếm tỉ lệ rất bé so với lao động chưa qua đào động có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học còn ít, lao động có trình độ trung học chuyên nghiệp rất ít. Phần lớn lao động đã qua đào tạo ở trình độ có chứng chỉ nghề sơ 74 sgk Địa Lí 12 Từ bảng SGK, hãy so sánh và nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo nhóm ngành kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000 - lờiTừ 2000 - 2005, khu vực nông, lâm, ngư nghiệp giảm nhanh; công nghiệp và xây dụng tăng nhanh, dịch vụ thay đổi cơ cấu này phù hợp với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước 75 sgk Địa Lí 12 Từ bảng SGK, hãy so sánh và nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kính tế ở nước ta giai đoạn 2000 – lờiGiai đoạn 2000 - 2005, lao dộng ở khu vục kinh tế Nhà nước tăng chậm, lao động ở khu vục kinh tế ngoài Nhả nước giảm, lao động ờ khu vục kinh tế có vốn đầu tư nước ngoải tăng chuyển dịch này phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường theo định bướng xã hội chủ nghĩa ờ nước 75 sgk Địa Lí 12 Từ bảng SGK, nhận xét sự thạy đổi cơ cấu lao động nông thôn và thành thị nước taTrả lờiTừ 1996 - 2005, tỉ lệ lao động nông thôn giảm, lao động thành thị thay đổi này phù hợp với quá trình đô thị hoá ở nước 1 trang 76 sgk Địa Lí 12Phân tích những thế mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nước giảiNguồn lao động dồi dào năm 2005, dân số hoạt động kinh tế của nước ta là 42,53 triệu người, chiếm 51,2% tổng dân số. Mỗi năm nước ta có thêm khoảng một triệu lao động.Người lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong phú, có khả năng tiếp thu, vận dụng khoa học kĩ thuật nhanh...Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao. Số lao động có chuyên môn kĩ thụật đang làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh chiếm khoảng 21% so với tổng lực lượng lao động cả nước năm 2005.So với yêu cầu hiện nay lực lượng lao động có trình độ vẫn còn mỏng, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu bạn đọc cùng tham khảo thêm tại Câu 1 SGK Địa lý 12 bài 17Bài 2 trang 76 sgk Địa Lí 12Hãy nêu một số chuyển biến hiện nay về việc sử dụng lao động trong các ngành kinh tế quốc dân nước giảiTừ 2000 - 2005, khu vục nông, lâm, ngư nghiệp giảm nhanh; công nghiệp và xây dựng tăng nhanh, dịch vụ 2005, khu vực nông, lâm, ngư nghiệp thu hút tới 56,7% lao động, công nghiệp và xây dựng 17,8%, khụ vực dịch vụ 25,5% 9Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại Câu 2 SGK Địa lý 12 bài 17Bài 3 trang 76 sgk Địa Lí 12Trình bày các phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lí lao động ở nước ta nói chung và ở địa phương nói giảia Trong cả nướcPhân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản ở các vùng, đặc biệt là nông thôn đồng bằng và thành phố hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất địa phương nghề truyền thống, thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp..., chú ý thích đáng đến hoạt động các ngành dịch dạng hoá các loại hình sản xuất, tăng cường hợp tác liên kết kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài mỏ rộng sản xuất hàng xuất rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động để họ có thể tự tạo những công việc hoặc tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng thuận mạnh xuất khẩu lao Ở địa phương liên hệ để nêu các phương hướng tại địa phương, chú ý các vấn đềNgười ở địa phương đã di chuyển dến các vùng nàọ?Địa phương đã đưa ra những chính sách dân số như thế nào?Ở địa phương có những cơ sở sản xuất gì? có khoảng bao nhiêu lao động? lao động là người ở địa phương hay ở nơi khác đến, có nhiều người đi tham gia hợp tác lao động ở nước ngoài không?...Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại Câu 3 SGK Địa lý 12 bài 17Trên đây vừa giới thiệu tới các bạn Giải bài tập SGK Địa lý lớp 12 Bài 17 Lao động và việc làm, mong rằng qua bài viết này các bạn có thể học tập tốt hơn môn Địa lý lớp 12. Mời các bạn cùng tham khảo thêm kiến thức các môn Toán 12, Ngữ văn 12, Tiếng Anh 12, đề thi học kì 1 lớp 12, đề thi học kì 2 lớp 12...

địa lý 12 bài 17